Bí kíp cho Mẹ

Mẹo cho mẹ - Dành cho bé 0-5 tháng tuổi
Sự phát triển thể chất của trẻ sơ sinh và cách chăm sóc

Trẻ từ 0 đến 1 tháng tuổi

MƠ HỒ GIỮA VIỆC ĂN VÀ NGỦ
  • Trẻ sơ sinh thường có xu hướng sụt cân tạm thời trong 3-5 ngày đầu tiên sau khi ra đời. Thông thường, sau 1 tuần cân nặng của trẻ sẽ trở lại bằng với ngay sau khi sinh.
  • Trẻ sơ sinh không làm gì ngoài việc ăn và ngủ. Trẻ thường không phân biệt ngày và đêm, và dành gần hết thời gian trong ngày để ngủ.
  • Trẻ sơ sinh cũng có một số phản xạ như khua tay khua chân và cử động cơ thể một cách vô thức.

Công việc của trẻ sơ sinh là khóc?
Đáp lại tiếng khóc của trẻ là cho trẻ ăn hay thay tã.

Bé trai
Chiều dài 46.3 - 58.4 cm
Cân nặng 2.5 - 5.7 kg
Bé gái
Chiều dài 45.6 - 57.4 cm
Cân nặng 2.4 - 5.4 kg

Trẻ từ 1 đến 2 tháng tuổi

Trẻ có thể bắt đầu nhìn chăm chú vào mặt mẹ
  • Cân nặng của trẻ sẽ tăng thêm khoảng 1kg mỗi tháng, gần 30g mỗi ngày.
  • Trẻ có thể thức lâu hơn trong ngày.
  • Khoảng thời gian giữa các bữa ăn của trẻ dài hơn nhưng giờ trẻ đòi ăn không đều.
  • Trẻ cử động tay và chân tích cực hơn.
  • Trẻ bắt đầu nhìn chăm chú vào khuôn mặt của mẹ và phản ứng lại với những âm thanh xung quanh.
  • Trẻ bắt đầu biết hóng chuyện.

Tăng cường tình cảm mẹ con bằng cách bế, ôm trẻ.

Bé trai
Chiều dài 51.1 - 62.2 cm
Cân nặng 3.4 - 7.0 kg
Bé gái
Chiều dài 50.0 - 60.9 cm
Cân nặng 3.2 - 5.4 kg

Trẻ từ 2 đến 3 tháng TUỔI

Trẻ sơ sinh bắt đầu tìm ra tiếng nói
  • Trẻ sơ sinh bắt đầu đi theo các vật di chuyển bằng mắt.
  • Trẻ sẽ có thể quay đầu về phía tiếng ồn và tiếng nói.
  • Kiểm soát đầu sẽ tốt hơn, và trẻ sơ sinh sẽ cố gắng nhấc đầu lên khi đặt trên bụng.
  • Trẻ sẽ bắt đầu làm những tiếng ồn "ah-ah" và "oh-oh".
  • Trẻ sơ sinh sẽ bắt đầu đưa tay vào miệng và một số trẻ có thể bắt đầu bú.

Trẻ ăn tốt hơn nhiều trong thời gian này. Chúng ta
đã có thể tạo cho trẻ thói quen ăn theo bữa.

Bé trai
Chiều dài 54,7 - 65,3 cm
Cân nặng 4,4 - 7,9 kg
Bé gái
Chiều dài 53,2 - 63,8 cm
Cân nặng 4,0 - 7,4 kg

Trẻ từ 3 đến 4 tháng tuổi

Trẻ biết nâng và kiểm soát đầu tốt hơn
  • Cân nặng của trẻ thường gấp hai lần so với cân nặng khi sinh.
  • Trẻ bắt đầu kiểm soát được đầu, trẻ có thể giữ được đầu thẳng khi được bế lên.
  • Trẻ có thể ngẩng đầu lên khi nằm sấp.
  • Biểu cảm khuôn mặt trở nên phong phú hơn và trẻ biết cười khi có người chơi cùng.
  • Trẻ có thể thức lâu hơn trong ngày và bắt đầu phân biệt được ngày và đêm.

Bế trẻ lên dễ hơn vì trẻ đã có thể giữ được đầu.
Nên đưa trẻ ra ngoài đi dạo.

Bé trai
Chiều dài 57.6 - 67.8 cm
Cân nặng 5.1 - 8.6 kg
Bé gái
Chiều dài 55.8 - 66.2 cm
Cân nặng 4.6 - 8.1 kg

Trẻ từ 4 đến 5 tháng tuổi

Trẻ bắt đầu tò mò hơn về thế giới xung quanh
  • Hầu hết các trẻ điều khiển đầu tốt trong thời gian này.
  • Tầm mắt nhìn rộng hơn. Trẻ bắt đầu bỏ bất kỳ thứ gì chúng vớ được vào miệng.
  • Trẻ sẽ khuỵu chân xuống nếu giữ trẻ đứng thẳng trên đùi bạn.
  • Trẻ biết phân biệt được ngày và đêm, thức lâu hơn trong ngày và ngủ vào buổi tối.

Điều chỉnh thời gian biểu chăm sóc trẻ sẽ giúp trẻ nhận ra sự tương phản giữa ngày và đêm. Chẳng hạn đưa trẻ đi dạo, chơi ban ngày, ban đêm cho trẻ ngủ.

Bé trai
Chiều dài 60.0 - 69.9 cm
Cân nặng 5.6 - 9.2 kg
Bé gái
Chiều dài 58.0 - 68.2 cm
Cân nặng 5.1 - 8.7 kg

Trẻ từ 5 đến 6 tháng tuổi

Một vài trẻ có thể tự ngồi được
  • Với sự hỗ trợ nhẹ, trẻ có thể tự ngồi được trên đùi người khác hay trên ghế trẻ em.
  • Trẻ có thể nhoài người ra và nắm lấy vật mà trẻ thích.
  • Trẻ sẽ sờ vào bất kỳ vật nào và bỏ tất cả vào miệng.
  • Một vài trẻ biết lật mà không cần hỗ trợ.
  • Trẻ bắt đầu biểu lộ sự thích và không thích.

Trẻ thích sờ và bỏ bất kỳ vật gì vớ được vào miệng.
Để ý tới không gian của con bạn và tránh để các vật có thể gây nguy hiểm xung quanh trẻ

Bé trai
Chiều dài 61.9 - 71.6 cm
Cân nặng 6.1 - 9.7 kg
Bé gái
Chiều dài 59.9 - 70.0 cm
Cân nặng 5.5 - 9.2 kg

MẸO CHUNG

Sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng tốt nhất cho trẻ

  • Sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng tốt nhất
    Sữa mẹ có các thành phần dinh dưỡng đầy đủ, hoàn hảo, cân đối, dễ hấp thu nhất …đáp ứng được sự phát triển tối ưu về thể chất, tinh thần và trí tuệ của trẻ.
  • Sữa mẹ giúp phòng bệnh cho trẻ
    Sữa mẹ có globulin miễn dịch và các yếu tố khác như lactoferin, lysozym… giúp trẻ tăng sức đề kháng, phòng chống nhiễm khuẩn, đặc biệt là tiêu chảy và nhiễm khuẩn đường hô hấp. Sữa mẹ có nhiều IgA, có tác dụng chống dị ứng, eczema. Trẻ bú sữa mẹ cũng có tác dụng dự phòng các bệnh mãn tính khi trưởng thành như béo phì, đái tháo đường, tim mạch.
  • Sữa mẹ giúp bà mẹ khỏe mạnh
    Cho con bú sẽ làm co tử cung sau đẻ, giảm nguy cơ chảy máu, giúp cơ thể nhanh hồi phục sau cuộc đẻ. Cho con bú còn làm chậm có thai trở lại; giảm nguy cơ ung thư cổ tử cung và ung thư vú ở mẹ.
  • Gắn bó tình cảm mẹ - con
    Bế và cho con bú tạo nên tình cảm ấm áp và hài hòa giữa mẹ và con.
  • Giúp tăng cường phát triển các cơ mặt và hàm
    Bú mẹ cần có sự tham gia của các cơ ở mặt như cơ xung quanh mồm, hàm trên, hàm dưới, cơ má. Do vậy, bú mẹ giúp các cơ này phát triển một cách tự nhiên.
  • Sữa mẹ luôn tươi mới, sạch và không mất tiền mua
    Sữa mẹ luôn tươi mới, sạch và có sẵn cho trẻ bú khi trẻ muốn. Sữa mẹ không phải mất tiền mua như sữa công thức, tiết kiệm chi phí cho gia đình.

Sữa non có tác dụng phòng cho trẻ khỏi bị nhiễm khuẩn

Sữa non là sữa được tiết ra trong vài ngày đầu sau sinh, có màu vàng nhạt. Sữa non có một số lượng lớn Globuline miễn dịch giúp bảo vệ niêm mạc trẻ khỏi bị viêm và nhiễm khuẩn. Sữa non còn có lactoferrin, lysozyme và các tế bào bạch cầu là các yếu tố chống nhiễm khuẩn. Tất cả các yếu tố trên đóng vai trò quan trọng trong việc phòng tránh một số bệnh nhiễm khuẩn cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.

Cách cho con bú

  • Rửa tay sạch.
  • Cho miệng trẻ chạm vào vùng quầng vú .
  • Nếu vú căng sữa, vắt vài giọt trước khi cho trẻ bú.
  • Cho bú từng vú và đổi bên tùy theo nhu cầu của trẻ và tình trạng vú.
  • Vắt hết lượng sữa còn lại sau khi trẻ bú.
  • Tạo không khí thoải mái, nói chuyện nhẹ nhàng với trẻ và tiếp xúc nhiều với cơ thể trẻ trong suốt cả bữa bú.
Cách cho con bú

Làm thế nào để mẹ có nhiều sữa

Sữa được sản xuất ra nhờ sự kích thích trong suốt thời gian cho con bú. Ba đến bốn ngày sau đẻ, lượng sữa sản xuất còn ít do phản xạ bú của trẻ còn yếu và chưa quen với việc bú mẹ. Cho trẻ bú nhiều, bú bất cứ khi nào trẻ muốn (nhận biết bằng cách quan sát các biểu hiện của trẻ hoặc khi trẻ khóc). Đừng quan tâm đến khoảng cách giữa các lần cho trẻ bú.

Cho trẻ bú đúng cách là yếu tố quan trọng làm tăng tiết sữa

Sự kích thích vú mẹ khi trẻ bú sẽ làm tăng sự tiết sữa. Bởi khi đó lượng nội tiết tố prolactin trong máu mẹ tăng lên, thúc đẩy quá trình tạo sữa. Ngoài ra, khi trẻ khóc đòi ăn và mùi của trẻ cũng kích thích cơ thể mẹ sản xuất ra nhiều nội tiết tố prolactin. Người ta thường gọi nội tiết tố này là “nội tiết tố của mẹ”.

Mẹ nên ăn các thức ăn có thành phần cân đối, phù hợp

Sữa được tạo thành từ máu của mẹ. Chế độ ăn của mẹ sẽ ảnh hưởng đến sữa mẹ, vì thế bà mẹ cần có chế độ ăn uống phù hợp, cân đối các thành phần chất dinh dưỡng và uống đủ nước.

Cho con bú trong tình trạng thoải mái, thư giãn

Mệt mỏi, lo lắng, suy nghĩ nhiều sẽ làm giảm quá trình tạo sữa. Mẹ cần cố gắng dành đủ thời gian để ngủ và nghỉ ngơi.

Chế độ ăn uống tốt cho mẹ trong giai đoạn cho con bú

  • Ăn các thức ăn có thành phần dinh dưỡng cân đối, phù hợp, 3 bữa/ngày. Đảm bảo năng lượng khoảng 2500kcal/ngày, trong đó nhu cầu protein 80g/ngày
  • Có bổ sung vitamin và chất khoáng
  • Cố gắng ăn thức ăn giàu đạm
  • Ăn thức ăn có nhiều Can xi
  • Uống đủ nước

Các thức ăn cần điều chỉnh sao cho phù hơp

  • Thức ăn nhiều chất béo và năng lượng
  • Không ăn quá nhiều cá, sò vì có chứa thủy ngân
  • Không hút thuốc, uống rượu
  • Hạn chế uống cà phê, nước chè đặc
  • Không nên ăn các thức ăn có nhiều gia vị như ớt, tỏi, hạt tiêu vì chúng có thể gây mùi vị khó chịu trong sữa mẹ khiến trẻ dễ bỏ bú

Trẻ ợ hơi sau khi ăn

Trẻ có xu hướng nuốt hơi vào khi ăn. Hơn nữa, cửa vào dạ dày của trẻ chưa hoàn toàn phát triển nên không đóng kín được, vì thế sau khi bú/ăn trẻ hay bị nôn, trớ.

Bế trẻ theo tư thế đứng và xoa nhẹ vào lưng trẻ để hơi thoát ra. Nếu không thành công, đặt trẻ nằm xuống, đầu quay sang một bên để tránh bị sặc.

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT MẸ CÓ ĐỦ SỮA CHO CON BÚ HAY KHÔNG

Nếu bạn lo lắng liệu bạn có đủ sữa cho con bú không, hãy xem các dấu hiệu sau.

Các dấu hiệu trẻ bú đủ
  • Lên cân đều đặn.
  • Bú ít nhất 8 lần một ngày.
  • Tốc độ bú chậm hơn và có thể nghe thấy tiếng trẻ nuốt.
  • Trẻ lớn, khỏe mạnh, da săn chắc.
  • Trẻ cảm thấy thoải mái, tươi tỉnh cho đến bữa ăn sau.
  • Nước tiểu nhạt màu, đái 6-8 lần và đi ngoài 3 lần mỗi ngày
Các dấu hiệu trẻ bú đủ

Nguồn: “UNICEF/WHO (1993) /Takeo Hashimoto, translation by the Japanese Association of Lactation Consultants 2003) Breastfeeding Management and Promotion in a Baby-Friendly Hospital, Tokyo, Igaku-Shoin”

Các dấu hiệu trẻ bú không đủ
  • Không lên cân đều.
  • Mỗi bữa bú kéo dài hơn 30 phút.
  • Trẻ vẫn quấy, khóc sau khi bú.
  • Đi tiểu và đi ngoài ít.
  • Khoảng cách giữa các lần bú ngắn.
Các dấu hiệu trẻ bú không đủ

Mẹo cho mẹ - Dành cho bé 6-7 tháng tuổi
Sự phát triển thể chất của trẻ sơ sinh và cách chăm sóc

Trẻ từ 6 đến 7 tháng tuổi

Trẻ bắt đầu biết cười khi có người chơi cùng
  • Nhiều trẻ bắt đầu tự lăn qua, lăn lại.
  • Sự phối hợp các cơ bàn tay của trẻ trở nên hoàn thiện hơn, trẻ nắm chắc đồ vật hơn
  • Trẻ có thể phân biệt được mẹ với người khác.
  • Trẻ trở nên lanh lợi hơn và bắt đầu bắt chước bố mẹ.

Trẻ bắt đầu mất đi sự miễn dịch với bệnh tật mà trẻ đã từng nhận được từ khi còn trong bào thai. Bạn cần cẩn thận với các loại bệnh tật có thể tấn công trẻ.

Bé trai
Chiều dài 63.6 - 73.2 cm
Cân nặng 6.4 - 10.2 kg
Bé gái
Chiều dài 61.5 - 71.6 cm
Cân nặng 5.8 - 9.6 kg

MẸO CHUNG

Ăn bổ sung/ăn dặm/ăn sam

Ăn bổ sung là cho trẻ ăn thêm các thức ăn khác ngoài sữa mẹ. Ăn bổ sung còn là quá trình làm cho trẻ quen dần với việc ăn thức ăn đặc, rắn chứ không chỉ ăn sữa mẹ.
Trong giai đoạn này trẻ học cách đưa thức ăn vào miệng, nhai và nuốt thức ăn.Trẻ cũng sẽ ăn được nhiều loại thức ăn hơn và dần dần trẻ sẽ tự mình xúc ăn.

Tại sao cần phải cho trẻ ăn bổ sung?

1 Bổ sung dinh dưỡng để trẻ phát triển

Mặc dù sữa mẹ có giá trị dinh dưỡng tốt nhất cho trẻ, nhưng sẽ không cung cấp đủ dinh dưỡng cho trẻ khi trẻ trên 6 tháng tuổi.

2 Phát triển bộ máy tiêu hóa

Trẻ sẽ dần có khả năng tiêu hóa nhiều loại thức ăn khác nhau thông qua việc ăn thức ăn cùng với sữa mẹ, ngược lại những thức ăn này sẽ giúp trẻ sản sinh dịch vị và nước bọt giúp cho việc tiêu hóa.

3 Giúp trẻ tập nhai thức ăn

Để trẻ dần dần học cách ăn thức ăn rắn, ngay sau khi kết thúc giai đoạn bú sữa mẹ hòan toàn, chúng ta cần cho trẻ làm quen với kỹ năng nhai bằng cách cho trẻ ăn thức ăn có độ mềm và kích cỡ khác nhau theo sự phát triển của trẻ.

4 Thúc đẩy “khả năng ăn”

Cần tạo ra thói quen ăn uống lành mạnh và cơ bản cho trẻ ngay từ đầu bằng cách cho trẻ ăn thêm những thức ăn bổ dưỡng/ ngon để giúp trẻ có một cơ thể và trí óc khỏe mạnh

Khi nào thì nên bắt đầu cho trẻ ăn bổ sung?

Nên bắt đầu sau 6 tháng tuổi, khi trẻ có các dấu hiệu sau:

  • Giữ được đầu và cổ tốt
  • Trẻ có thể ngồi được nếu được trợ giúp
  • Tỏ ra muốn ăn: trẻ thích nhìn nguời khác ăn và lấy thức ăn đưa vào miệng.
  • Biết nhai và dịch chuyển hàm lên xuống
  • Không dùng lưỡi đẩy thìa ra khỏi miệng

Mỗi trẻ phát triển ở mức độ khác nhau. Hãy quan sát bé cẩn thận và tiến hành từ từ, không nên vội vàng.

Bảng hướng dẫn cho trẻ ăn thức ăn rắn phù hợp theo từng giai đoạn

Tăng dần theo sức ăn, độ lớn và sự phát triển của trẻ.

Cân bằng các bữa ăn là gì?
- Thực phẩm cơ bản, món ăn chính và món ăn phụ -

Thức ăn cơ bản

Cháo gạo, bánh mì và mì. Nó chủ yếu là nguồn năng lượng carbohydrate.

Món chính

Đây là món ăn chính sử dụng cá và thịt, trứng, đậu phụ, vv ... Nó chủ yếu là nguồn đạm và chất béo.

Món phụ

Nấu với rau, vv Đóng một vai trò quan trọng để bổ sung vitamin, khoáng chất, chất xơ những chất còn thiếu trong các thực phẩm cơ bản và món ăn chính.

Nguồn: Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi của Nhật Bản

Đối phó với vấn đề dị ứng thức ăn ở trẻ

Trẻ nhỏ thường hay bị dị ứng thức ăn. Nguyên nhân là do hệ thống và chức năng tiêu hóa của trẻ chưa phát triển đầy đủ và chức năng miễn dịch của trẻ còn yếu. Nếu trẻ có vấn đề gì về dị ứng thức ăn hãy ngừng cho trẻ ăn loại thức ăn đó và đưa trẻ đến khám ở các cơ sở y tế để được hướng dẫn xử trí.

Hướng dẫn thực hiện

Khi cho trẻ ăn thức ăn rắn, nên bắt đầu với những loại ít gây ra dị ứng như các sản phẩm chứa chất bột, rau quả, sau đó đưa dần vào khẩu phần ăn của trẻ các chất đạm như là cá, trứng và thịt.

Hãy thận trọng khi cho trẻ ăn thức ăn mới.

Lưu ý rằng khi dùng thức ăn mới chỉ nên cho trẻ ăn 1 thìa/ một loại/ một ngày và theo dõi cẩn thận xem có vấn đề gì trước khi tiếp tục. Làm như vậy bạn có thể biết là dị ứng có xảy ra hay không và trẻ hấp thu thức ăn mới thế nào. Cần tránh cho trẻ ăn quá nhiều môt lúc mà nên tăng lượng thức ăn dần dần mỗi ngày. Một điều nữa là nên cho trẻ ăn thức ăn mới vào buổi sáng phòng khi dị ứng xảy ra bạn có thể đưa trẻ đến bệnh viện thuận tiện hơn.

Weaning tips from 6 months baby

Khoảng sau 6 tháng tuổi (Bắt đầu ăn bổ sung) – Giai đoạn trẻ tập nuốt thức ăn –

Trẻ tập ngậm miệng và nuốt

Gợi ý các bước tiến hành:
  • Mỗi ngày cho trẻ ăn một thìa đầy loại thức ăn mới và tăng khẩu phần dần dần.
  • Sau bữa ăn thêm, cho trẻ bú mẹ hoặc sữa công thức theo nhu cầu của trẻ.
  • Bắt đầu cho trẻ ăn khi trẻ khỏe mạnh và thể trạng tốt.
  • Cho trẻ làm quen dần với cảm giác và mùi vị của thức ăn.
  • Sau 1 tháng, tăng cho trẻ ăn bổ sung 2 bữa 1 ngày.
  • Nên bắt đầu cho trẻ ăn bữa thứ 2 trong ngày với khối lượng bằng 1/3 bữa thứ nhất và sau đó tăng dần lên.
  • Bắt đầu bằng việc cho trẻ ăn cháo nghiền.
  • Sau đó (khoảng 10 ngày) thử cho trẻ ăn thêm rau và hoa quả nghiền.
  • Khi trẻ đã quen với thức ăn rắn (khoảng sau 15 ngày), thử cho trẻ ăn đậu phụ nghiền hoặc cá, thịt trắng.

Hướng dẫn cho trẻ ăn | Tập cho trẻ quen ăn bằng thìa

  • Nhẹ nhàng đặt chiếc thìa có thức ăn lên môi dưới của bé/trẻ. Đợi cho đến khi môi trẻ mở ra tự nhiên.
  • Đợi đến khi môi trên hạ xuống, đưa thức ăn vào miệng trẻ.
  • Xoay ngang thìa rồi rút ra và đợi trẻ nuốt xong thức ăn trước khi cho ăn tiếp.

Một ví dụ về lịch trình cho trẻ ăn bổ sung:

Mẹo cho mẹ - Dành cho bé 7-8 tháng tuổi
Sự phát triển thể chất của trẻ sơ sinh và cách chăm sóc

Trẻ từ 7 đến 8 tháng tuổi

Trẻ sợ người lạ
  • Trẻ có thể tự ngồi mà không cần sự trợ giúp.
  • Bắt đầu xuất hiện cảm giác “Sợ người lạ”. Trẻ có thể khóc khi người lạ bế.
  • Trẻ bắt đầu thích chơi ú òa.
  • Trẻ sẽ ăn thức ăn bổ sung hai lần một ngày.
  • Một vài trẻ có thể bắt đầu mọc răng.

“Sợ người lạ” là bằng chứng cho thấy bé biết mẹ bé là người đặc biệt

Bé trai
Chiều dài 65.1 - 74.7 cm
Cân nặng 6.7 - 10.5 kg
Bé gái
Chiều dài 62.9 - 73.2 cm
Cân nặng 6.1 - 10.0 kg

Trẻ từ 8 đến 9 tháng tuổi

Trẻ bắt đầu biết bò
  • Nhiều trẻ có thể bắt đầu biết bò.
  • Trẻ có thể tự ngồi vững vàng và dùng cả hai tay để chơi đùa.
  • Trẻ nhận ra khi ai đó gọi tên mình.
  • Khả năng bắt chước của trẻ tiến bộ hơn. Trẻ có thể bắt chước các hành động như đánh trống.
  • Trẻ sẽ khóc hoặc kêu lên để được chú ý.

Trẻ linh hoạt, chắc chắn hơn khi ngồi và bò.

Bé trai
Chiều dài 66.5 - 76.2 cm
Cân nặng 7.0 - 10.9 kg
Bé gái
Chiều dài 64.3 - 74.7 cm
Cân nặng 6.3 - 10.4 kg

Weaning tipS for 7-8 months baby

Khoảng 7 đến 8 tháng tuổi | Giai đoạn tập nghiền thức ăn

Trong giai đoạn này, trẻ học cách tự nghiền thức ăn bằng lưỡi và hàm lợi trên

Gợi ý cách cho trẻ ăn
  • Tạo thành nếp thường xuyên cho trẻ là 2 bữa một ngày.
  • Cho trẻ ăn các loại thức ăn khác nhau để trẻ cảm nhận được nhiều mùi vị thức ăn hơn.
  • Lượng thức ăn bữa thứ 2 nên bằng bữa thứ nhất.
  • Tạo cho bạn thói quen khi chuẩn bị thức ăn cho trẻ là cần đảm bảo có nhiều dinh dưỡng, giàu chất đạm và rau.
  • Không có gì đáng lo ngại nếu như thấy còn rau chưa tiêu hóa trong phân của trẻ, miễn là trẻ không bị tiêu chảy.

Một ví dụ về thành phần một bữa ăn của trẻ

Mẹo cho mẹ - Dành cho bé 9-11 tháng tuổi
Sự phát triển thể chất của trẻ sơ sinh và cách chăm sóc

Trẻ từ 9 đến 10 tháng tuổi

Một số trẻ sẽ bắt đầu vươn người để đứng
  • Trẻ bắt đầu vươn người để đứng lên.
  • Có thể trẻ thích chơi một mình.
  • Kỹ năng vận động của trẻ được cải thiện, giúp trẻ có thể nắm được những vật nhỏ trong tay.
  • Trẻ bắt đầu có biểu hiện sợ khi phải tách khỏi mẹ.
  • Tăng thức ăn đặc cho trẻ lên ba bữa một ngày.

Trẻ biết yêu mẹ nhiều hơn, và “sợ bị xa mẹ”
Hãy gần gũi trẻ càng nhiều càng tốt.

Bé trai
Chiều dài 67.7 - 77.6 cm
Cân nặng 7.2 - 11.2 kg
Bé gái
Chiều dài 65.6 - 76.1 cm
Cân nặng 6.6 - 10.7 kg

Trẻ từ 10 đến 11 tháng tuổi

Trẻ bắt đầu biết nói
  • Trẻ bắt đầu bắt chước người lớn.
  • Trẻ bắt đầu lẫm chẫm từng bước sau khi vươn người đứng lên.
  • Trong giai đoạn này trẻ trở nên linh hoạt hơn, thường vươn người để bò và đứng lên.
  • Kỹ năng vận động của trẻ phát triển, trẻ có thể cầm đồ vật bằng các ngón tay.
  • Trẻ có thể lặp lại các âm như ”mẹ”, “ba”…

Đáp ứng sự tò mò của trẻ bằng cách cho trẻ chơi các trò bắt chước hoặc sử dụng đồ chơi.

Bé trai
Chiều dài 69.0 - 78.9 cm
Cân nặng 7.5 - 11.5 kg
Bé gái
Chiều dài 66.8 - 77.5 cm
Cân nặng 6.8 - 11.0 kg

Trẻ từ 11 đến 12 tháng tuổi

Trẻ tự vươn người, đứng thẳng lên
  • Khi được 12 tháng, trẻ nặng hơn gấp ba lần và cao hơn gấp 1.5 lần so với khi mới sinh.
  • Một vài trẻ bắt đầu vươn người đứng lên, bám vào chỗ tựa và lẫm chẫm bước đi.
  • Khi nghe nhạc, trẻ sẽ lắc lư theo giai điệu của bản nhạc.
  • Trẻ hiểu được một cụm từ và cố gắng giao tiếp bằng cách chỉ trỏ và điệu bộ.
  • Trẻ bắt đầu quan tâm đến sách tranh ảnh, chỉ tay và nói khi đọc.

Sự phát triển của mỗi trẻ khác nhau, vì vậy bạn không nên lo lắng nếu con bạn chưa tự vươn người để bò hoặc đứng lên ở thời điểm này.

Bé trai
Chiều dài 70.2 - 80.2 cm
Cân nặng 7.7 - 11.8 kg
Bé gái
Chiều dài 68.0 - 78.9 cm
Cân nặng 7.0 - 11.3 kg

Weaning tipS for 9-11 months baby

Khoảng 9 đến 11 tháng tuổi | Giai đoạn tập nhai

Trẻ bắt đầu dùng lợi để nhai thức ăn

Gợi ý cách cho trẻ ăn
  • Chú ý tạo ra 1 chế độ ăn cân bằng cho trẻ và tiến tới cho trẻ ăn 3 bữa 1 ngày.
  • Cố gắng thu xếp cho trẻ ăn cùng cả nhà để tạo không khí vui vẻ, ngon miệng.
  • Cảm nhận về mùi vị thức ăn của trẻ sẽ tăng lên trong giai đoạn này. Thử nêm nếm thức ăn một chút và tìm cách cho trẻ cảm nhận được nhiều mùi vị của các loại thức ăn.
  • Thử dùng ít thức ăn của người lớn cho trẻ ăn để tạo sự đa dạng cho bữa ăn của trẻ.
  • Cố gắng chủ động chuẩn bị cho trẻ những thức ăn giàu chất sắt.
  • Vẫn tiếp tục cho trẻ bú mẹ.

Cần lưu ý thành phần chất sắt trong thức ăn của trẻ
Khi trẻ được khoảng 9 tháng tuổi, lượng sắt có trong cơ thể trẻ sẽ giảm đi và có thể gây/ dẫn đến thiếu chất sắt cho trẻ.
Thiếu chất sắt trong cơ thể sẽ ảnh hưởng tới sự phát triển trí não của trẻ, vì thế cần chú ý cho trẻ ăn thức ăn giàu sắt trong giai đoạn ăn bổ sung.

Một ví dụ về thành phần một bữa ăn của trẻ

Mẹo cho mẹ - Dành cho bé 12-18 tháng tuổi
Sự phát triển thể chất của trẻ sơ sinh và cách chăm sóc

Trẻ từ 12 đến 15 tháng tuổi

Trẻ tự đi được không cần trợ giúp
  • Nhiều trẻ có thể tự đi mà không cần ai đỡ.
  • Trí nhớ của bé phát triển hơn và trẻ cố gắng bắt chước người lớn.
  • Trẻ bắt đầu nói các từ có nghĩa, như “mẹ” hay “bố”.
  • Trẻ đã mọc răng ở cả hàm trên và dưới.

Vì nhiều trẻ có thể tự đi mà không cần trợ giúp nên có thể xảy ra tai nạn. Hãy cẩn thận và tạo ra một môi trường an toàn cho trẻ khám phá.

Bé trai
Chiều dài 71.3 - 83.9 cm
Cân nặng 7.8 - 12.7 kg
Bé gái
Chiều dài 69.2 - 82.7 cm
Cân nặng 7.1 - 12.2 kg

Trẻ từ 15 đến 18 tháng tuổi

Trẻ bắt đầu muốn tự lập
  • Kỹ năng đi lại của trẻ ngày càng tiến bộ.
  • Vốn từ của trẻ tăng lên.
  • Kỹ năng vận động của trẻ tốt hơn, trẻ dần dần biết sử dụng các công cụ.
  • Trẻ bắt đầu đòi tự lập và muốn tự mình làm mọi thứ, ví dụ như tự ăn uống hay thay quần áo.

Trẻ muốn tự mình làm mọi thứ, vì vậy hãy quan sát trẻ cẩn thận và tạo điều kiện để trẻ tự thử thách bản thân.

Bé trai
Chiều dài 74.4 - 87.3 cm
Cân nặng 8.4 -13.5 kg
Bé gái
Chiều dài 72.4 - 86.2 cm
Cân nặng 7.7 - 13.0 kg

MẸO CHUNG

Vai trò của bữa ăn phụ đối với trẻ

Bữa phụ cũng là một phần trong các bữa ăn hàng ngày của trẻ, bởi vì trẻ em không ăn được nhiều trong cùng một lúc.

Bữa phụ có vai trò quan trọng vì chúng cung cấp thêm cho trẻ dinh dưỡng và năng lượng, giúp trẻ tập nhai và ăn bằng tay và cũng là cách để trẻ cảm nhận, thích thú với vị ngon của thức ăn.

Cho trẻ ăn bữa phụ

  • Ấn định thời gian và số lượng khi cho trẻ ăn bữa phụ một hoặc hai lần trong ngày
    Các bữa ăn phụ nên chiếm khoảng từ 10 đến 15% lượng calories cần thiết hàng ngày, cụ thể là từ 100 đến 150 kcal cho một trẻ 12 tháng tuổi.
  • Cần quan tâm tới việc cân bằng dinh dưỡng
    Nên cho trẻ ăn những thức ăn bổ sung trong bữa phụ như gạo, bánh mì, khoai tây, hoa quả và các sản phẩm từ sữa. Cố gắng cho trẻ ăn thức ăn giàu sắt và can xi, những chất mà trẻ thường hay bị thiếu.
    Khi cho trẻ ăn những thức ăn chế biến sẵn, mua từ cửa hàng/siêu thị cần ưu tiên mua những thức ăn ít đường, ít muối và lượng calories thấp dành cho trẻ em.
  • Cho trẻ ăn những thức ăn mà có thể khuyến khích trẻ nhai và ăn bằng tay.
  • Cho trẻ thức uống như trà trong bữa phụ
  • Chú ý phòng sâu răng cho trẻ

Weaning tipS for 12-18 months baby

Khoảng 12 đến 24 tháng | giai đoạn tự ăn

Thời kỳ này trẻ sẽ có khả năng dùng lợi và răng để nhai và nghiền thức ăn.

Gợi ý cách cho trẻ ăn
  • Điều chỉnh thời gian để trẻ ăn 3 bữa một ngày.
  • Cho trẻ dùng tay để bốc thức ăn, làm cho trẻ biết thưởng thức và tăng sự thích thú khi ăn.
  • Cho trẻ ăn một ít thức ăn của người lớn để tạo sự đa dạng và tăng sự hào hứng ăn cho trẻ.
  • Ăn vặt cũng quan trọng đối với trẻ. Vậy nên cho trẻ 1 hoặc 2 bữa phụ giữa các bữa ăn chính.
  • Bắt đầu cho trẻ tâp tự uống sữa bằng 1 chiếc cốc có ống hút.
  • Vẫn tiếp tục cho trẻ bú sữa mẹ đến khi trẻ được 24 tháng và lâu hơn nếu có thể.

Ăn bằng tay
Tự ăn bằng tay là sự thể hiện muốn ăn và cũng là cách tập tự ăn. Chức năng vận động của trẻ sẽ phát triển từ việc tự ăn bằng tay tiến tới ăn bằng thìa. Hãy để cho trẻ tự ăn bằng tay và tìm cách khuyến khích trẻ ăn như vậy đối với các loại thức ăn có thể ăn được bằng tay.

Một ví dụ về thành phần một bữa ăn của trẻ

Chăm sóc răng miệng cho trẻ
MẸO CHUNG

Chăm sóc răng miệng cho trẻ

Mặc dù thời gian răng bắt đầu xuất hiện khác nhau ở từng trẻ, răng thường mọc trong khoảng 7-8 tháng sau khi sinh, và tất cả 10 chiếc răng chính thường xuất hiện đầy đủ khi trẻ được 2 tuổi rưỡi.

Thứ tự mọc răng
Thứ tự mọc răng

Nguồn: Yoshiharu Mukai “Suku-suku Akachan” xuất bản tháng 9/1997, NHK (có chỉnh sửa)

Các răng sữa rất dễ bị mẻ, vỡ

Lớp men của răng sữa mỏng chưa bằng một nửa so với răng vĩnh viễn. Răng của trẻ nhỏ mềm hơn, dễ bị vỡ và tạo thành các lỗ hổng ở răng nhanh hơn.

Sữa mẹ có thể gây sâu răng

Nếu để trẻ ngậm vú mẹ hoặc bình vú quá lâu cũng có thể gây sâu răng.

Lý do cần phải chăm sóc răng sữa

Một số người không quan tâm đến việc chăm sóc răng sữa vì cho rằng răng sữa sẽ được thay thế bằng răng vĩnh viễn sau một thời gian ngắn. Tuy nhiên sâu răng sữa sẽ làm hạn chế việc nhai thức ăn của trẻ. Việc này làm giảm quá trình tiêu hóa thức ăn đồng thời ảnh hưởng đến sự phát triển cơ hàm có thể dẫn đến việc trẻ phát âm không đúng.
Sâu răng trong những tháng đầu cũng có thể ảnh hưởng xấu đến sự đều đặn của hàm răng sau này.

Chăm sóc răng cho trẻ!
  • Khi trẻ mới bắt đầu mọc răng
    Lau sạch răng cho trẻ sau khi bú,
    sau khi ăn và trước khi đi ngủ.
  • Khi răng hàm bắt đầu mọc
    Cơ bản nhất là dùng bàn chải đánh răng cho trẻ.
    Tạo cho trẻ thói quen đánh răng đều đặn.
    Đánh răng nhẹ nhàng cho trẻ sau khi bú, sau khi ăn và trước khi đi ngủ.
Sử dụng các sản phẩm chăm sóc răng tùy theo từng giai đoạn phát triển răng
  • Khi mới mọc những răng đầu tiên
    Nên dùng loại sản phẩm dạng vải lau răng cho trẻ.
  • Khi răng hàm bắt đầu mọc
    Tạo thói quen dùng bàn chải để trẻ học cách dùng bàn chải đánh răng.
    Dùng bàn chải mềm.
    Khuyến khích bố mẹ của trẻ hạn chế việc lau răng của trẻ bằng vải lau để hoàn thành thói quen dùng bàn chải.